Cách phân biệt mười loại gỗ thịt tự nhiên trong đồ nội thất gỗ

Trong hàng trăm loại gỗ được sự dụng để đóng đồ nội thất, một vài loại gỗ tự nhiên được yêu thích và phổ biến như: lim, hương, táu, gụ… Những loại gỗ này quý hiếm nên rất dễ bị làm giả và nếu không sành về gỗ có thể bạn khó lòng phân biệt được chúng.

Một số nhận biết dưới đây sẽ giúp bạn có thêm kiến thức để lựa chọn đồ gỗ chính xác.

1. Gỗ Lim

Gỗ lim là loài gỗ cứng, chắc, nặng, không bị mối mọt. Gỗ có màu hơi nâu đến nâu thẫm, có khả năng chịu lực tốt. Vân gỗ dạng xoắn khá đẹp, nếu để lâu hay ngâm dưới bùn thì mặt gỗ có màu đen.
 Gỗ lim  không bị cong vênh, nứt nẻ, biến dạng do thời tiết.

 

2. Gỗ Tần bì

Giác gỗ màu từ nhạt đến gần như trắng, tâm gỗ có màu sắc đa dạng, từ nâu xám đến nâu nhạt hoặc vàng nhạt sọc nâu. Nhìn chung vân gỗ thẳng, to, mặt gỗ thô đều.
Gỗ Tần bì có khả năng chịu lực tốt và dễ uốn cong.

3. Gỗ Xoan Đào

Xoan đào là cây xoan rừng, mọc hoang, gỗ lớn, màu hồng sẫm mới xẻ. Gỗ xoan đào  cứng, chắc, thớ gỗ mịn, vân đẹp, màu hồng đào. Gỗ xoan đào chịu nhiệt, chịu nén, chịu nước, chịu lực tốt. Chống được mối mọt, ít bị cong vênh, nứt nẻ.

4. Gỗ Sưa

Gỗ Sưa hay còn gọi là trắc thối (quả có mùi thối), huê mộc vàng, huỳnh đàn. Có ba loại gỗ sưa là sưa trắng, sưa đỏ và sưa đen. Sưa trắng có giá trị thấp nhất, sau đó là Sưa đỏ, Sưa màu đen được gọi là tuyệt gỗ, loài này rất hiếm.


Gỗ Sưa có màu đỏ, màu vàng, có vân rất đẹp. Gỗ Sưa vừa cứng lại vừa dẻo, chịu được mưa nắng, có mùi thơm mát thoảng hương trầm, khi đốt tàn có màu trắng đục.
Gỗ Sưa có vân gỗ 4 mặt chứ không phải như những loại gỗ khác chỉ có vân gỗ 2 mặt. Vân gỗ nổi lên từng lớp từng lớp rất đẹp, thớ gỗ mịn, nhỏ, màu hồng hoặc đỏ sẫm, thi thoảng có thớ màu đen.
Sắc gỗ màu đỏ giống màu đỏ bã trầu, gỗ để lâu phủ bụi có thể xuống màu song dùng dao hoặc giấy ráp đánh nhẹ có thể thấy màu lại sáng đỏ.

5. Gỗ Mun

Gỗ nặng, thớ gỗ rất mịn, có màu đen tuyền hoặc màu đen sọc trắng, khi dùng lâu sẽ bong như sừng.


Gỗ mun là loại gỗ có màu đen nó khá đặc được khai thác từ loại cây thuộc họ thị nên có thể chìm trong nước, chính vì vậy gỗ mun không thể thả trôi sông.
Cây gỗ mun cao từ 10 – 20m, đường kính có khi lên đến 42 – 45cm, vỏ cây có màu đen, nứt dọc. Cây gỗ mun là loại cây sinh trưởng chậm, ưa sáng và sống nâu năm, trọng lượng nặng tương đương với gỗ trắc, có độ cứng cao và đặc biệt gỗ này giòn như than đá.

6. Gỗ Hương

Mặc dù có rất nhiều tên gọi nhưng về cơ bản người ta chia là 2 loại: gỗ hương lào (hay còn gọi là giáng hương), gỗ hương nam phi (gỗ hương đỏ, gỗ hương huyết) Gỗ hương lào thường có màu hồng còn gỗ hương nam phi thì có màu đỏ, xét về giá cả của 2 loại gỗ hương lào và hương nam phi đang có giá khá cạnh tranh và khá cao. Cách nhận biết gỗ hương Khi cầm gỗ hương thường thấy những thanh gỗ hương thường rất cứng rắn chắc và nặng. Bề mặt gỗ thường có màu vàng, chỉ cần quan sát kỹ thì sẽ thấy các vân gỗ hiện lên khá đẹp, tom gỗ thì khá nhỏ và mịn co sự dẻo, dai nhất định.

Gỗ hương thường có mùi thơm rất dễ chịu

Ngoài ra, còn 1 cách để nhận biết gỗ hương mà từ xưa ông cha ta đã sử dụng và cực kì hiệu quả. Đó chính là ngâm thanh gỗ vào nước, nước sẽ chuyển từ màu trắng sang màiu xanh nước chè.

7. Gỗ Gụ

– Là loại gỗ quý, bền, dễ đánh bóng, không bị mối mọt, ít cong vênh. Gỗ hay được dùng để đóng hàng mộc.
– Gỗ gụ có thớ thẳng, vân đẹp, mịn, màu vàng trắng, để lâu chuyển màu nâu sẫm rồi chuyển thành màu cánh gián, lâu năm đen như sừng.


– Gỗ có mùi chua nhưng không hăng.